HSKK (汉语水平口语考试) là bài thi nói của HSK. Không có giám khảo hỏi trực tiếp: đề được phát chung cho cả phòng, bạn nghe rồi ghi âm câu trả lời. Hiện có ba cấp là sơ cấp, trung cấp và cao cấp, thang 100 điểm, đạt từ 60. Từ 13/12/2026, HSK 3.0 thay bằng một bài nói riêng cho từng cấp từ 3 đến 6.
Đọc bản chép lời
HSKK là bài thi nói của HSK.
Không có giám khảo ngồi hỏi.
Bạn nghe đề, rồi nói vào máy ghi âm.
Cả phòng nói cùng lúc: cứ nói rõ, âm lượng bình thường hoặc to hơn một chút.
Hiện nay HSKK có ba cấp.
Sơ cấp: 27 câu, khoảng 20 phút.
Trung cấp: 14 câu, khoảng 23 phút.
Cao cấp: 6 câu, khoảng 25 phút.
Cấp nào cũng có ba phần.
Phần đầu là nghe rồi nói lại. Mỗi câu chỉ phát một lần.
Phần giữa tùy cấp: trả lời câu hỏi ngắn, nói theo tranh, hoặc đọc thành tiếng.
Phần cuối là trả lời câu hỏi in trên đề, sau vài phút chuẩn bị.
Bài thi chấm trên thang 100 điểm. Từ 60 điểm là đạt.
Người chấm nghe ba thứ: chính xác, trôi chảy, và đủ ý.
Im lặng là 0 điểm. Đừng bỏ trống câu nào.
Từ 13/12/2026, HSK 3.0 đổi phần thi nói.
Mỗi cấp từ HSK 3 đến HSK 6 có một bài nói riêng.
Vẫn là ba phần: nói lại, nói theo tranh, trả lời câu hỏi.
Tóm lại, ba điều cần nhớ.
HSKK là thi nói ghi âm, không có giám khảo.
Ba phần: nói lại, phần giữa tùy cấp, và trả lời câu hỏi.
Đạt từ 60 trên 100. Im lặng là 0 điểm.
Sơ đồ từng cấp và câu mẫu để luyện có trong bài viết.
Muốn luyện nói? App Myra miễn phí trong giai đoạn beta.
Trong bài này
HSKK là gì?
HSKK là viết tắt của 汉语水平口语考试 (Hànyǔ Shuǐpíng Kǒuyǔ Kǎoshì), âm Hán Việt là «Hán ngữ thủy bình khẩu ngữ khảo thí», tức kỳ thi khẩu ngữ trình độ tiếng Hán. Chữ K thứ hai là «khẩu ngữ»: đây là phần thi nói, do cùng đơn vị tổ chức HSK thực hiện. Trên trang chính thức, tên tiếng Anh của nó là HSK Speaking.
Điểm khác với những bài thi nói bạn có thể đã biết như IELTS: không có giám khảo ngồi đối diện. Sổ tay thí sinh mô tả hình thức thi là thí sinh trả lời bằng lời và ghi âm tại chỗ. Đề được phát chung cho cả phòng, mỗi người nói vào thiết bị ghi âm riêng, và bài ghi âm được chấm sau.
HSKK khác HSK thế nào?
| HSK | HSKK | |
|---|---|---|
| Kỹ năng | Nghe, đọc, viết | Nói |
| Số cấp (đề hiện nay) | 6 cấp, HSK 1 đến HSK 6 | 3 cấp: sơ cấp, trung cấp, cao cấp |
| Cách làm bài | Tô đáp án, viết chữ, hoặc làm trên máy | Nghe đề rồi nói, câu trả lời được ghi âm |
| Thời lượng | 40 đến 140 phút | 20 đến 25 phút, gồm cả thời gian chuẩn bị |
| Thang điểm | 200 hoặc 300 | 100, đạt từ 60 |
| Ở Việt Nam | HSK 1 và 2 thi riêng | Bắt buộc thi kèm từ HSK 3 trở lên |
Tổng quan về kỳ thi viết có trong bài HSK là gì? Có mấy cấp, cấp nào cao nhất.
Cấu trúc ba cấp HSKK
Mỗi sơ đồ dưới đây là một bài thi theo đúng trình tự thời gian. Độ rộng của mỗi ô ứng với số phút của phần đó. Ô màu xám là thời gian chuẩn bị: bạn đọc đề và nghĩ câu trả lời, chưa phải nói.
- 1Nghe rồi nhắc lại听后重复15 câu: mỗi câu phát một lần, bạn nhắc lại nguyên văn6 phút
- 2Nghe rồi trả lời听后回答10 câu: mỗi câu là một câu hỏi ngắn, bạn trả lời ngắn gọn4 phút
- 3Chuẩn bịđọc đề và nghĩ câu trả lời cho phần còn lại7 phút
- 4Trả lời câu hỏi回答问题2 câu: hai câu hỏi in trên đề, bạn nói thành đoạn3 phút
- 1Nghe rồi nhắc lại听后重复10 câu: mỗi câu phát một lần, bạn nhắc lại nguyên văn5 phút
- 2Chuẩn bịđọc đề và nghĩ câu trả lời cho phần còn lại10 phút
- 3Nhìn tranh và nói看图说话2 câu: mỗi câu một bức tranh, bạn nói một đoạn theo tranh4 phút
- 4Trả lời câu hỏi回答问题2 câu: hai câu hỏi in trên đề, bạn nói thành đoạn4 phút
- 1Nghe rồi thuật lại听后复述3 câu: mỗi câu là một đoạn văn, bạn thuật lại nội dung chính8 phút
- 2Chuẩn bịđọc đề và nghĩ câu trả lời cho phần còn lại10 phút
- 3Đọc thành tiếng朗读1 câu: đọc to một đoạn văn in trên đề2 phút
- 4Trả lời câu hỏi回答问题2 câu: hai câu hỏi in trên đề, bạn nói thành đoạn5 phút
Nguồn: trang HSKK trên chinesetest.cn và sổ tay thí sinh của CTI. Một số tài liệu ghi tổng thời gian là 17, 21 và 24 phút: đó là con số in trên bộ đề mẫu đời đầu. Trang chính thức hiện ghi 20, 23 và 25 phút.
Ba điều nên để ý khi nhìn ba sơ đồ:
- Bài nào cũng mở đầu bằng nghe. Sơ cấp và trung cấp bắt đầu bằng nghe rồi nhắc lại nguyên câu. Cao cấp bắt đầu bằng nghe một đoạn rồi thuật lại. Tai không bắt kịp thì chưa kịp nói đã mất điểm.
- Phần cuối luôn là trả lời câu hỏi in trên đề. Ở sơ cấp, mỗi câu phải nói ít nhất 5 câu trong 1,5 phút. Trung cấp là 2 phút mỗi câu, cao cấp là 2,5 phút mỗi câu.
- Pinyin chỉ có ở sơ cấp và trung cấp. Câu hỏi phần cuối của hai cấp này in kèm pinyin. Đề cao cấp chỉ có chữ Hán, kể cả đoạn văn phải đọc thành tiếng.
Một buổi thi HSKK diễn ra thế nào?
- Đến sớm 30 phút, mang đúng giấy tờQuy định của CTI yêu cầu có mặt trước giờ thi 30 phút. Thí sinh đến muộn bài thi nói không được vào phòng. Điểm thi ở Việt Nam yêu cầu căn cước công dân, hộ chiếu hoặc VNeID mức độ 2, không nhận bản photo công chứng.
- Ngồi vào máy, thử thiết bị ghi âmMỗi thí sinh có một thiết bị ghi âm riêng. Cả phòng nghe chung một bản ghi âm đề thi.
- Nghe và nói ngay, từng câu mộtỞ phần nghe rồi nhắc lại, mỗi câu chỉ phát một lần và bạn nói lại ngay sau đó. Không có nút tua lại.
- Chuẩn bị cho phần nói dàiTrước các phần phải nói dài, bạn có thời gian đọc đề và sắp ý: 7 phút ở sơ cấp cho phần 3, và 10 phút ở trung cấp và cao cấp cho phần 2 và phần 3.
- Nói đủ thời gian, giữa một phòng đầy tiếng nóiMọi người trong phòng nói cùng lúc. Sổ tay thí sinh dặn nói với âm lượng bình thường hoặc to hơn một chút, và khẳng định tiếng của người bên cạnh không ảnh hưởng tới việc chấm bài của bạn.
Trong lịch thi ngày 07/11/2026 của các điểm thi ở Việt Nam, HSKK trung cấp thi lúc 11:25, ngay sau HSK 4 buổi sáng. HSKK sơ cấp thi lúc 15:40 và HSKK cao cấp lúc 16:30, sau các bài HSK buổi chiều.
HSKK chấm điểm thế nào?
Mỗi cấp chấm trên thang 100 điểm, đạt từ 60. CTI có công bố một bản hướng dẫn chấm dùng để tự luyện, chia mỗi dạng bài thành ba mức. Bảng dưới tóm tắt bản đó.
| Dạng bài | Mức cao | Mức trung bình | Mức thấp |
|---|---|---|---|
| Nghe rồi nhắc lại | Nhắc lại chính xác câu đã nghe | Nhắc lại không trọn vẹn | Nói ra ít liên quan tới câu đã nghe |
| Nghe rồi trả lời | Trả lời đúng và gọn | Trả lời đúng nhưng ngập ngừng, lặp, sai ngữ pháp | Diễn đạt không rõ |
| Nghe rồi thuật lại | Thuật lại đủ ý chính, trôi chảy, ít ngừng và lặp | Thuật lại được một phần, ngừng và lặp nhiều, có lỗi ngữ pháp | Lệch xa nội dung gốc, lộn xộn, ít thông tin |
| Đọc thành tiếng | Đọc trôi chảy, nắm tốt ngữ âm và ngữ điệu, chỉ sai ít | Đọc được phần lớn nhưng sai, ngừng, lặp khá nhiều | Chỉ đọc được vài câu |
| Nhìn tranh và nói | Nói đúng nội dung tranh, trôi chảy | Cơ bản đúng nội dung tranh, ngừng, lặp, sai ngữ pháp khá nhiều | Gần như không liên quan tới tranh |
| Trả lời câu hỏi | Trả lời đúng câu hỏi, nội dung phong phú, trôi chảy | Trả lời được nhưng ít thông tin, ngừng và lặp nhiều | Lạc đề, ít thông tin, rời rạc |
Đọc kỹ bảng này sẽ thấy ba thứ quyết định điểm, và một dòng ghi chú rất đáng nhớ:
- Chính xác ở phần nhắc lại: thiếu một vế câu là rơi xuống mức trung bình.
- Trôi chảy ở mọi phần: ngập ngừng và nói lặp bị nêu tên trong hầu hết các mức trung bình.
- Lượng nội dung ở phần nói dài: trả lời đúng mà quá ngắn vẫn chỉ ở mức trung bình.
- Im lặng là 0 điểm. Bản hướng dẫn ghi rõ: thí sinh không trả lời thì câu đó tính 0 điểm.
Bản hướng dẫn không có dòng riêng cho thanh điệu, nhưng nó nằm trong chữ «chính xác» của phần nhắc lại và chữ «ngữ âm, ngữ điệu» của phần đọc thành tiếng. Người Việt quen tai với thanh điệu nên dễ chủ quan ở đúng chỗ này. Ba cái bẫy hay gặp có trong bài Người Việt học thanh điệu tiếng Trung.
Luyện thử: nghe rồi nhắc lại
Các câu dưới đây do chúng tôi tự soạn theo đúng kiểu đề, không lấy từ đề thi. Cách luyện: bấm nghe một lần, nói lại thành tiếng ngay, rồi mới mở chữ ra đối chiếu. Đừng nhìn chữ trước.
Kiểu sơ cấp: câu ngắn, từ vựng HSK 1 và 2
Câu 1Nghe trước, rồi bấm để xem chữ
我喜欢喝茶。
Wǒ xǐhuan hē chá.
Tôi thích uống trà.
Câu 2Nghe trước, rồi bấm để xem chữ
今天天气很好。
Jīntiān tiānqì hěn hǎo.
Hôm nay thời tiết rất đẹp.
Câu 3Nghe trước, rồi bấm để xem chữ
他是我的中国朋友。
Tā shì wǒ de Zhōngguó péngyou.
Anh ấy là bạn người Trung Quốc của tôi.
Kiểu sơ cấp, phần 2: nghe câu hỏi và trả lời ngắn
Câu hỏi 1Nghe trước, rồi bấm để xem chữ
你叫什么名字?
Nǐ jiào shénme míngzi?
Bạn tên là gì?
Câu hỏi 2Nghe trước, rồi bấm để xem chữ
你家有几口人?
Nǐ jiā yǒu jǐ kǒu rén?
Nhà bạn có mấy người?
Câu hỏi 3Nghe trước, rồi bấm để xem chữ
你每天几点起床?
Nǐ měi tiān jǐ diǎn qǐchuáng?
Mỗi ngày bạn dậy lúc mấy giờ?
Kiểu trung cấp: câu dài hơn, có hai vế
Câu 1Nghe trước, rồi bấm để xem chữ
虽然工作很忙,但是他每天都运动。
Suīrán gōngzuò hěn máng, dànshì tā měi tiān dōu yùndòng.
Tuy công việc rất bận, nhưng ngày nào anh ấy cũng tập thể thao.
Câu 2Nghe trước, rồi bấm để xem chữ
这个问题我们明天再解决吧。
Zhège wèntí wǒmen míngtiān zài jiějué ba.
Vấn đề này để mai chúng ta giải quyết tiếp nhé.
Câu 3Nghe trước, rồi bấm để xem chữ
请把你的护照给我看一下。
Qǐng bǎ nǐ de hùzhào gěi wǒ kàn yíxià.
Xin cho tôi xem hộ chiếu của bạn một chút.
Kiểu cao cấp: nghe một đoạn rồi thuật lại
Đoạn vănNghe trước, rồi bấm để xem chữ
很多人觉得学外语最难的是记生词,其实更难的是开口说。因为怕说错,所以不敢说;越不敢说,就越说不好。办法只有一个:每天都说一点儿,说错了也没关系。
Hěn duō rén juéde xué wàiyǔ zuì nán de shì jì shēngcí, qíshí gèng nán de shì kāikǒu shuō. Yīnwèi pà shuō cuò, suǒyǐ bù gǎn shuō; yuè bù gǎn shuō, jiù yuè shuō bu hǎo. Bànfǎ zhǐ yǒu yí gè: měi tiān dōu shuō yìdiǎnr, shuō cuò le yě méi guānxi.
Nhiều người nghĩ học ngoại ngữ khó nhất là nhớ từ mới, thật ra khó hơn là mở miệng nói. Vì sợ nói sai nên không dám nói; càng không dám nói thì càng nói không tốt. Cách thì chỉ có một: mỗi ngày nói một chút, nói sai cũng không sao.
Còn phần trả lời câu hỏi thì trông thế nào? Đây là câu hỏi trong các đề mẫu chính thức do Hanban biên soạn. Thử bấm giờ và trả lời thành tiếng:
| Cấp | Câu hỏi trong đề mẫu | Thời gian nói |
|---|---|---|
| Sơ cấp | 每天睡觉前,你会做些什么? Měi tiān shuìjiào qián, nǐ huì zuò xiē shénme? Mỗi ngày trước khi ngủ, bạn thường làm gì? | 1,5 phút |
| Trung cấp | 你喜欢和什么样的人交朋友?为什么? Nǐ xǐhuan hé shénmeyàng de rén jiāo péngyou? Wèi shénme? Bạn thích kết bạn với kiểu người thế nào? Vì sao? | 2 phút |
| Cao cấp | 你认为小孩子该不该有零花钱?为什么? Nǐ rènwéi xiǎo háizi gāi bu gāi yǒu línghuāqián? Wèi shénme? Theo bạn, trẻ con có nên có tiền tiêu vặt không? Vì sao? | 2,5 phút |
Từ 13/12/2026: bài thi nói mới theo từng cấp
HSK 3.0 thi chính thức từ ngày 13/12/2026 và đổi luôn phần nói. Thay cho ba cấp sơ, trung, cao, mỗi cấp HSK từ 3 đến 6 có một bài nói riêng. Điểm thi ở Việt Nam gọi chúng là «HSK Khẩu ngữ 3» đến «HSK Khẩu ngữ 6». Thí sinh các cấp này phải đăng ký thi nói cùng lúc với thi viết, còn HSK 1 và HSK 2 không có bài thi nói.
| Cấp | Phần thi | Số câu | Chuẩn bị mỗi câu | Nói mỗi câu |
|---|---|---|---|---|
| HSK 315 câu, khoảng 15 phút | Nghe rồi nhắc lại 听后重复 | 8 | không có | 10 giây |
| Nhìn tranh và nói 看图说话 | 5 | không có | 15 giây | |
| Trả lời câu hỏi 回答问题 | 2 | 3 phút | 1,5 phút | |
| HSK 45 câu, khoảng 20 phút | Nghe rồi thuật lại 听后复述 | 2 | không có | 40 giây |
| Nhìn tranh và nói 看图说话 | 1 | 3 phút | 2 phút | |
| Trả lời câu hỏi 回答问题 | 2 | 3,5 phút | 2 phút | |
| HSK 55 câu, khoảng 23 phút | Nghe rồi thuật lại 听后复述 | 2 | không có | 1,5 phút |
| Nhìn tranh và nói 看图说话 | 1 | 3 phút | 2 phút | |
| Trả lời câu hỏi 回答问题 | 2 | 3,5 phút | 2,5 phút | |
| HSK 65 câu, khoảng 23 phút | Nghe rồi thuật lại 听后复述 | 2 | không có | 1,5 phút |
| Nhìn tranh và nói 看图说话 | 1 | 3 phút | 2 phút | |
| Trả lời câu hỏi 回答问题 | 2 | 3,5 phút | 2,5 phút |
Nguồn: bốn đề mẫu nói HSK cấp 3 đến 6 do 语合中心 công bố tháng 11/2025.
Đặt cạnh HSKK hiện nay, có ba thay đổi đáng kể:
- Ngắn hơn ở cấp thấp. Bài nói cấp 3 có 15 câu trong khoảng 15 phút, so với 27 câu trong 20 phút của HSKK sơ cấp.
- Nhìn tranh và nói có ở mọi cấp. Trước đây chỉ trung cấp có dạng này. Ở cấp 3 là năm tranh, mỗi tranh nói 15 giây.
- Không còn phần đọc thành tiếng. Đề mẫu cấp 5 và 6 không có dạng bài đọc đoạn văn như HSKK cao cấp.
Hai câu hỏi phần cuối trong đề mẫu cấp 3, để bạn hình dung mức độ:
- 请介绍一下你的一位家人。 Qǐng jièshào yíxià nǐ de yí wèi jiārén. (Hãy giới thiệu một người trong gia đình bạn.)
- 你喜欢做什么样的工作?为什么? Nǐ xǐhuan zuò shénmeyàng de gōngzuò? Wèi shénme? (Bạn thích làm công việc như thế nào? Vì sao?)
Mỗi câu có 3 phút chuẩn bị và 1,5 phút nói. Toàn cảnh về đề mới có trong bài HSK 3.0 (9 cấp): thay đổi gì và ai cần quan tâm.
Ở Việt Nam: thi kèm HSK và lệ phí
Các điểm thi ở Việt Nam áp dụng quy định «tích hợp HSK và HSKK»: đăng ký HSK cấp nào thì thi nói cấp tương ứng, đóng một lệ phí chung. Bảng dưới lấy từ thông báo năm 2026 của điểm thi Duy Tân (Đà Nẵng) và Đồng Tháp.
| Cấp thi | Thi nói kèm theo (đề 6 cấp) | Từ 13/12/2026 | Lệ phí |
|---|---|---|---|
| HSK 1 | không thi nói | không thi nói | 530.000 đ (20 USD) |
| HSK 2 | không thi nói | không thi nói | 670.000 đ (25 USD) |
| HSK 3 | HSKK sơ cấp | HSK Khẩu ngữ 3 | 1.330.000 đ (50 USD) |
| HSK 4 | HSKK trung cấp | HSK Khẩu ngữ 4 | 1.600.000 đ (60 USD) |
| HSK 5 | HSKK cao cấp | HSK Khẩu ngữ 5 | 1.900.000 đ (70 USD) |
| HSK 6 | HSKK cao cấp | HSK Khẩu ngữ 6 | 2.150.000 đ (80 USD) |
Chứng chỉ in chung HSK và HSKK trên một bản, nhưng kết quả chia hai phần và ghi đạt hay không đạt riêng. Nghĩa là bạn có thể đạt HSK 4 mà không đạt HSKK trung cấp. Nếu hồ sơ của bạn cần cả hai, đừng để phần nói đến tuần cuối mới ôn.
Lịch thi, hạn đăng ký và cách đăng ký từng bước có trong bài Thi HSK ở Việt Nam: lịch thi, địa điểm, lệ phí, đăng ký, tra điểm.
Cách luyện HSKK 15 phút mỗi ngày
- 5 phút nhắc lạiNghe một câu, dừng, nói lại nguyên văn, rồi mới xem chữ. Bắt đầu với câu 5 đến 7 chữ và tăng dần. Đây là dạng bài mở đầu của cả đề cũ lẫn đề mới.
- 5 phút trả lời có bấm giờChọn một câu hỏi, chuẩn bị đúng số phút của cấp mình thi, rồi nói cho hết thời gian. Mục tiêu đầu tiên là không im lặng, vì im lặng là 0 điểm.
- 5 phút nghe lại chính mìnhGhi âm phần vừa nói và nghe lại. Đánh dấu chỗ ngập ngừng, chỗ nói lặp và những từ bạn không chắc thanh điệu, rồi nói lại riêng những chỗ đó.
Bước thứ ba là bước khó tự làm nhất, vì tai mình thường bỏ qua lỗi của chính mình. Đó là việc app Myra làm thay bạn: nó nghe bạn nói và chấm thanh điệu của từng từ. Muốn luyện tai trước, thử kho trò chơi của Myra, hoặc ôn lại nền phát âm với bảng pinyin có âm thanh.
Ghi nhớ
- HSKK là thi nói ghi âm, không có giám khảo hỏi trực tiếp. Cả phòng nói cùng một lúc.
- Ba cấp: sơ cấp 27 câu trong khoảng 20 phút, trung cấp 14 câu trong 23 phút, cao cấp 6 câu trong 25 phút.
- Thang 100 điểm, đạt từ 60. Không trả lời một câu là 0 điểm câu đó.
- Ở Việt Nam: HSK 3 thi kèm sơ cấp, HSK 4 kèm trung cấp, HSK 5 và 6 kèm cao cấp.
- Từ 13/12/2026: mỗi cấp HSK 3, 4, 5, 6 có một bài nói riêng, gọi là HSK Khẩu ngữ.
Câu hỏi thường gặp
Thi HSKK có bắt buộc không?
Ở Việt Nam, có, nếu bạn thi HSK 3 trở lên. Thông báo năm 2026 của các điểm thi ghi rõ thí sinh HSK 3, 4, 5, 6 bắt buộc thi HSKK cấp tương ứng, còn HSK 1 và HSK 2 không thi HSKK. Quy định này không áp dụng ở mọi nước: một số điểm thi ở nước khác vẫn cho đăng ký riêng.
HSKK bao nhiêu điểm thì đậu?
Cả ba cấp đều chấm trên thang 100 điểm và đạt từ 60 điểm. Kết quả HSK và HSKK in trên cùng một chứng chỉ nhưng tách thành hai phần, mỗi phần ghi đạt hay không đạt riêng. Kết quả có hiệu lực 2 năm kể từ ngày thi.
Thi HSKK có giám khảo hỏi trực tiếp không?
Không. Đề được phát chung cho cả phòng, mỗi thí sinh nói vào thiết bị ghi âm riêng của mình. Bài ghi âm được chấm sau.
Đề HSKK có pinyin không?
Phần nghe rồi nhắc lại và nghe rồi trả lời không in gì để đọc. Ở phần trả lời câu hỏi, đề sơ cấp và trung cấp in câu hỏi kèm pinyin. Đề cao cấp chỉ in chữ Hán, kể cả đoạn văn phải đọc thành tiếng.
Có được thi riêng HSKK mà không thi HSK không?
Với thi giấy thì được: thông báo của điểm thi Duy Tân ghi thí sinh có thể chỉ thi HSKK các cấp nếu có nhu cầu. Lệ phí thi riêng năm 2026 là 530.000 đồng cho sơ cấp, 670.000 đồng cho trung cấp và 800.000 đồng cho cao cấp.
Thi xong bao lâu thì có điểm HSKK?
Thi giấy có kết quả sau khoảng một tháng. Thi máy có điểm phần viết sau khoảng 15 ngày và điểm phần nói sau khoảng 20 ngày, lùi lại nếu trùng ngày nghỉ lễ.
Nguồn tham khảo
- chinesetest.cn, trang HSK Speaking (HSKK): số câu, thời lượng, thang điểm, thời hạn kết quả của ba cấp. Xem ngày 05/10/2026.
- CTI (汉考国际), «HSKK 评分说明(自测用)»: mô tả các mức điểm cho sáu dạng bài nói.
- Sổ tay thí sinh «汉语水平考试考生手册» của CTI: cấu trúc và thời gian từng phần, hình thức ghi âm, thang điểm.
- Đề mẫu HSKK sơ cấp, trung cấp và cao cấp (mã H71003, H81003, H91003, H81312) do Hanban biên soạn: câu hỏi mẫu.
- 语合中心, bốn đề mẫu «HSK 口语» cấp 3 đến 6 của HSK 3.0, tháng 11/2025.
- Đại học Duy Tân, thông báo tổ chức kỳ thi HSK, HSKK ngày 07/11/2026 và thông báo thi dạng đề 3.0 ngày 20/09/2026: quy định thi kèm, giờ thi, lệ phí.
- CTI, thông báo ngày 08/09/2026 về việc HSK 3.0 thi chính thức từ 13/12/2026, chinesetest.cn/news/51336883.