HSK (汉语水平考试, Hán ngữ thủy bình khảo thí) là kỳ thi năng lực tiếng Trung quốc tế dành cho người không nói tiếng Trung như tiếng mẹ đẻ. Đề đang dùng có 6 cấp. Từ ngày 13/12/2026, HSK 3.0 thay thế với 9 cấp, trong đó cấp 7 đến 9 thi chung một bài. Kết quả có giá trị 2 năm kể từ ngày thi.
Trong bài này
HSK là gì?
HSK là viết tắt của 汉语水平考试 (Hànyǔ Shuǐpíng Kǎoshì), âm Hán Việt là «Hán ngữ thủy bình khảo thí», nghĩa là kỳ thi trình độ tiếng Hán. Đây là kỳ thi chuẩn hóa dành cho người học tiếng Trung như ngoại ngữ, giống vai trò của IELTS hay TOEFL với tiếng Anh.
Kỳ thi do Trung tâm Hợp tác Giao lưu Ngôn ngữ (语合中心, tiếng Anh viết tắt là CLEC) thuộc Bộ Giáo dục Trung Quốc chủ trì. Việc tổ chức thi trên toàn cầu giao cho công ty Chinese Testing International, gọi tắt là CTI (汉考国际). Theo số liệu CTI công bố, kỳ thi có 1.522 điểm thi ở 169 nước. Trang đăng ký và tra điểm chính thức là chinesetest.cn.
HSK thi trên giấy hoặc trên máy, gồm nghe, đọc và, từ HSK 3 của đề hiện nay, viết. Kỹ năng nói được thi riêng trong bài HSKK. Từ HSK 3 trở lên, thí sinh ở Việt Nam phải thi cả hai trong cùng một ngày.
HSK có mấy cấp?
Câu trả lời phụ thuộc vào ngày bạn thi, vì năm 2026 là năm chuyển đề.
- Đến hết tháng 11/2026: 6 cấp. Đây là đề dùng từ năm 2009, thường gọi là HSK 2.0, đi từ HSK 1 (150 từ) đến HSK 6 (từ 5.000 từ trở lên).
- Từ 13/12/2026: 9 cấp. CTI thông báo ngày 08/09/2026 rằng HSK 3.0 thi chính thức trên toàn cầu vào ngày 13/12/2026. Chín cấp chia ba bậc: sơ đẳng (cấp 1 đến 3), trung đẳng (4 đến 6) và cao đẳng (7 đến 9).
Tên cấp 1 đến 6 được giữ nguyên, nhưng yêu cầu thì tăng. Biểu đồ dưới so số từ cần biết ở từng cấp của hai bộ đề.
Mỗi cấp của HSK 3.0 có một câu mô tả năng lực chính thức. Đọc cột giữa trước: phần lớn các từ trong đó người Việt đoán được nghĩa qua âm Hán Việt.
| Cấp | Mô tả chính thức | Nghĩa là bạn có thể |
|---|---|---|
| 1 | 能用中文就生活场景进行简单交流。 | Trao đổi đơn giản trong các tình huống đời sống. |
| 2 | 能用中文就生活、学习、工作场景进行基本交流。 | Trao đổi cơ bản trong đời sống, học tập và công việc. |
| 3 | 能用中文就生活、学习、工作场景进行有效交流。 | Trao đổi có hiệu quả trong đời sống, học tập và công việc. |
| 4 | 能用中文就生活、学习、工作场景进行完整、连贯交流。 | Trao đổi trọn vẹn, mạch lạc trong đời sống, học tập và công việc. |
| 5 | 能用中文就工作、学业场景进行准确、恰当交流。 | Trao đổi chính xác, phù hợp trong công việc và việc học. |
| 6 | 能用中文就职场、学业、一般专业场景进行丰富、顺畅交流。 | Trao đổi phong phú, trôi chảy ở nơi làm việc, trong việc học và trong các tình huống chuyên môn thông thường. |
| 7 | 能用中文就职场、一般专业场景、通用学术场景进行规范、流利交流。 | Trao đổi chuẩn mực, lưu loát ở nơi làm việc, trong chuyên môn và học thuật phổ thông. |
| 8 | 能用中文就职场、一般专业场景、通用学术场景进行得体、深入交流。 | Trao đổi đúng mực, sâu sắc ở nơi làm việc, trong chuyên môn và học thuật phổ thông. |
| 9 | 能用中文就职业、专业、学术等各种场景进行精准、深入交流。 | Trao đổi chuẩn xác, sâu sắc trong mọi tình huống nghề nghiệp, chuyên môn và học thuật. |
Muốn biết đề mới khác đề cũ ở đâu và bạn có cần đổi kế hoạch ôn thi không, đọc HSK 3.0 (9 cấp): thay đổi gì và ai cần quan tâm. Ba cấp được tìm nhiều nhất có trang riêng với cấu trúc đề, ngữ pháp và danh sách từ mới có âm thanh: HSK 3, HSK 4 và HSK 5.
Cấu trúc đề từng cấp
Đề 6 cấp, thi đến tháng 11/2026
| Cấp | Từ vựng | Nghe | Đọc | Viết | Tổng số câu | Thời gian | Điểm đạt |
|---|---|---|---|---|---|---|---|
| HSK 1 | 150 | 20 | 20 | – | 40 | 40 phút | 120 / 200 |
| HSK 2 | 300 | 35 | 25 | – | 60 | 55 phút | 120 / 200 |
| HSK 3 | 600 | 40 | 30 | 10 | 80 | 90 phút | 180 / 300 |
| HSK 4 | 1.200 | 45 | 40 | 15 | 100 | 105 phút | 180 / 300 |
| HSK 5 | 2.500 | 45 | 45 | 10 | 100 | 125 phút | không nêu (thang 300) |
| HSK 6 | 5.000+ | 50 | 50 | 1 | 101 | 140 phút | không nêu (thang 300) |
Thời gian đã gồm 5 phút điền thông tin cá nhân. Nguồn: trang từng cấp trên chinesetest.cn, xem ngày 05/10/2026.
HSK 3.0, thi từ 13/12/2026
| Cấp | Từ vựng | Nghe | Đọc | Viết | Tổng số câu | Thời gian | Thi nói kèm theo |
|---|---|---|---|---|---|---|---|
| HSK 1 | 300 | 20 | 20 | – | 40 | 40 phút | không có |
| HSK 2 | 500 | 25 | 25 | 10 | 60 | 60 phút | không có |
| HSK 3 | 1.000 | 30 | 30 | 10 | 70 | 83 phút | 15 câu, khoảng 15 phút |
| HSK 4 | 2.000 | 32 | 32 | 6 | 70 | 85 phút | 5 câu, khoảng 20 phút |
| HSK 5 | 3.600 | 35 | 35 | 2 | 72 | 110 phút | 5 câu, khoảng 23 phút |
| HSK 6 | 5.400 | 40 | 40 | 2 | 82 | 125 phút | 5 câu, khoảng 23 phút |
Nguồn: đề mẫu và đại cương HSK 3.0 do 语合中心 công bố tháng 11/2025. Cột từ vựng là số cộng dồn từ cấp 1.
Ba khác biệt dễ thấy nhất khi đặt hai bảng cạnh nhau:
- Ít câu hơn, thời gian ngắn hơn. HSK 4 giảm từ 100 câu trong 105 phút xuống 70 câu trong 85 phút.
- Viết chữ Hán sớm hơn. Đề cũ đến HSK 3 mới có phần viết. Đề mới có 10 câu viết ngay từ HSK 2.
- Thi nói theo từng cấp. Từ HSK 3 đến HSK 6, mỗi cấp có một bài thi nói riêng thay cho ba cấp HSKK hiện nay.
HSK mấy là cao nhất?
HSK 9. Nhiều bài viết vẫn ghi HSK 6 là cao nhất. Điều đó chỉ đúng với sáu bài thi theo từng cấp. Phía trên HSK 6 có một bài thi riêng là HSK 7–9, năm 2026 tổ chức hai đợt vào ngày 09/05 và 22/11, chỉ thi trên máy.
HSK 7–9 không chia ba đề. Mọi thí sinh làm chung một bài, và điểm số quyết định kết quả là «chưa đạt cấp 7», cấp 7, cấp 8 hay cấp 9. Bài thi gồm năm phần: nghe, đọc, viết, dịch và nói. Theo trang chính thức, bài này dành cho người học thạc sĩ, tiến sĩ ở Trung Quốc, sinh viên chuyên ngành tiếng Trung và người làm nghiên cứu hay công việc chuyên môn bằng tiếng Trung. Nếu mục tiêu của bạn là du học đại học hoặc xin việc, HSK 4 đến HSK 6 mới là thứ cần quan tâm.
Bằng HSK có thời hạn bao lâu?
2 năm kể từ ngày thi. Trang chính thức ghi ở mọi cấp: «HSK成绩有效期为两年(从考试当日算起)», tức kết quả HSK có hiệu lực hai năm, tính từ ngày thi. Hai điểm hay bị viết sai:
- Tính từ ngày thi, không phải ngày cấp. Bản giấy thường về tới điểm thi sau khoảng 45 ngày, nên nếu tính từ ngày cầm giấy trên tay, bạn sẽ tính dư gần hai tháng.
- «Bằng HSK có giá trị vĩnh viễn» là quy định cũ. Tài liệu của cơ quan tổ chức khoảng năm 2010 viết rằng kết quả có giá trị lâu dài, còn thời hạn hai năm chỉ áp dụng khi dùng làm chứng nhận trình độ để vào học ở trường Trung Quốc. Trang chính thức hiện nay không còn câu «giá trị lâu dài» đó cho HSK.
Trên thực tế, nơi nhận hồ sơ mới là bên quyết định. Một công ty có thể vẫn nhận kết quả cũ hơn hai năm, còn trường đại học và học bổng gần như luôn yêu cầu kết quả còn hạn. Hãy lùi ngày thi sao cho kết quả còn hiệu lực đến hết kỳ xét tuyển.
Bao nhiêu điểm thì đạt?
Với đề 6 cấp, mỗi phần thi tối đa 100 điểm:
- HSK 1 và HSK 2: hai phần nghe và đọc, thang 200, đạt từ 120.
- HSK 3 và HSK 4: ba phần nghe, đọc và viết, thang 300, đạt từ 180.
- HSK 5 và HSK 6: thang 300. Trang chính thức hiện chỉ ghi điểm tối đa, không nêu mức đạt. Con số 180 mà nhiều nơi nhắc tới là mức đạt in trong sổ tay thí sinh bản cũ. Trường hay công ty thường tự đặt mức điểm riêng cho hai cấp này.
Mức đạt tính trên tổng điểm, không yêu cầu điểm tối thiểu cho từng phần. Câu «mỗi phần phải đạt 60 điểm» mà một số trang viết không có trong quy định chính thức. Với HSK 3.0, tính đến 05/10/2026 chúng tôi chưa tìm thấy mức đạt nào được công bố chính thức, nên bài này chưa ghi con số.
HSK dùng để làm gì?
- Du học Trung Quốc. Quy định năm 2018 của Bộ Giáo dục Trung Quốc yêu cầu sinh viên quốc tế vào chương trình dạy bằng tiếng Trung phải đạt ít nhất cấp 4 theo tiêu chuẩn năng lực Hán ngữ quốc tế, và cơ quan tổ chức kỳ thi gọi HSK 4 là «yêu cầu ngôn ngữ cơ bản để du học Trung Quốc». Từng trường và từng ngành có thể đặt mức cao hơn.
- Học bổng. Mức HSK tối thiểu khác nhau theo loại học bổng, bậc học và trường. Hãy lấy con số từ thông báo tuyển sinh năm đó của chính trường bạn nộp, đừng lấy từ bài tổng hợp.
- Xin việc và thăng tiến. Doanh nghiệp dùng HSK làm căn cứ tuyển dụng và xếp lương. Không có quy định chung nào về cấp tối thiểu cho từng nghề.
- Chuẩn đầu ra ở Việt Nam. Theo Trường Ngoại ngữ, Đại học Thái Nguyên, thí sinh ở Việt Nam còn dùng HSK và HSKK để xét điều kiện tốt nghiệp đại học, thạc sĩ, tiến sĩ.
Bảng «HSK 4 bằng B2, HSK 6 bằng C2» xuất phát từ tài liệu giới thiệu kỳ thi khoảng năm 2010. Hiệp hội giáo viên tiếng Trung khối Đức ngữ (Fachverband Chinesisch) bác bỏ bảng này ngay trong năm đó và xếp HSK 4 ở khoảng A2, HSK 5 ở B1, HSK 6 ở B2. Trang chính thức của kỳ thi hiện không còn nhắc tới CEFR. Khi cần mô tả trình độ, hãy ghi đúng cấp và điểm HSK.
Bạn đang ở cấp nào? Tự kiểm tra trong 2 phút
Mỗi hàng dưới đây có sáu từ lấy từ danh sách từ vựng của cấp đó. Chúng tôi chỉ chọn những từ nằm đúng cùng một cấp trong cả đề cũ lẫn đại cương HSK 3.0, nên kết quả dùng được dù bạn thi trước hay sau ngày 13/12/2026.
Bấm vào những từ bạn đọc được và hiểu nghĩa
Đừng đoán. Từ nào còn ngờ ngợ thì bỏ qua. Phiên âm và nghĩa sẽ hiện ra sau khi bạn xem kết quả.
Đây là ước lượng nhanh từ vài chục từ, không thay được một đề thi thử. Hãy bấm nút loa để nghe từng từ và kiểm tra lại những từ bạn đã chọn.
Từ hàng HSK 3 đến hàng HSK 6, gần như từ nào cũng có họ hàng Hán Việt: 解决 là «giải quyết», 决定 là «quyết định», 质量 là «chất lượng», 矛盾 là «mâu thuẫn», 利润 là «lợi nhuận», 损失 là «tổn thất». Nhưng đoán theo âm Hán Việt có lúc sai: 环境 đọc là «hoàn cảnh» nhưng nghĩa là môi trường, còn 监督 đọc là «giám đốc» nhưng nghĩa là giám sát.
Thi HSK ở đâu, lệ phí bao nhiêu?
Việt Nam có 16 điểm thi HSK theo số liệu báo chí dẫn tháng 7/2026, phần lớn ở miền Bắc. Miền Nam có hai điểm là Trường Đại học Sư phạm TP.HCM và Trường Đại học Đồng Tháp. Lệ phí dưới đây lấy từ thông báo năm 2026 của hai điểm thi Duy Tân (Đà Nẵng) và Đồng Tháp, đã gồm bài thi nói từ HSK 3 trở lên.
| Cấp thi | Thi nói kèm theo (đề 6 cấp) | Từ 13/12/2026 | Lệ phí |
|---|---|---|---|
| HSK 1 | không thi nói | không thi nói | 530.000 đ (20 USD) |
| HSK 2 | không thi nói | không thi nói | 670.000 đ (25 USD) |
| HSK 3 | HSKK sơ cấp | HSK Khẩu ngữ 3 | 1.330.000 đ (50 USD) |
| HSK 4 | HSKK trung cấp | HSK Khẩu ngữ 4 | 1.600.000 đ (60 USD) |
| HSK 5 | HSKK cao cấp | HSK Khẩu ngữ 5 | 1.900.000 đ (70 USD) |
| HSK 6 | HSKK cao cấp | HSK Khẩu ngữ 6 | 2.150.000 đ (80 USD) |
Lịch các đợt thi còn lại, hạn đăng ký, cách đăng ký từng bước và cách tra điểm có trong bài Thi HSK ở Việt Nam: lịch thi, địa điểm, lệ phí, đăng ký, tra điểm.
Còn nếu bạn mới ở vạch xuất phát, hãy bắt đầu từ lộ trình cho người mới bắt đầu và bảng pinyin có âm thanh. Muốn luyện từ vựng bằng trò chơi, xem kho trò chơi của Myra.
Ghi nhớ
- HSK do Trung tâm Hợp tác Giao lưu Ngôn ngữ (语合中心) chủ trì và công ty CTI (汉考国际) tổ chức. Trang chính thức là chinesetest.cn.
- Đề 6 cấp còn thi đến tháng 11/2026. Từ 13/12/2026 là HSK 3.0 với 9 cấp.
- Kết quả có giá trị 2 năm, tính từ ngày thi chứ không phải ngày cấp.
- Đề cũ: HSK 1 và 2 đạt từ 120/200, HSK 3 và 4 đạt từ 180/300. HSK 5 và 6 không có mức đạt chính thức.
- Từ HSK 3 trở lên, ở Việt Nam bạn phải thi nói kèm theo.
Câu hỏi thường gặp
HSK có bao nhiêu cấp?
Đề đang thi đến tháng 11/2026 có 6 cấp, từ HSK 1 đến HSK 6. Từ ngày 13/12/2026, HSK 3.0 có 9 cấp chia ba bậc: sơ đẳng (1 đến 3), trung đẳng (4 đến 6) và cao đẳng (7 đến 9). Cấp 7 đến 9 thi chung một bài, điểm quyết định bạn đạt cấp nào.
HSK 6 tương đương IELTS bao nhiêu?
Không có bảng quy đổi chính thức nào giữa HSK và IELTS, vì hai kỳ thi đo hai ngôn ngữ khác nhau. Bảng quy HSK sang khung châu Âu CEFR (HSK 6 bằng C2) do cơ quan tổ chức đưa ra khoảng năm 2010 và bị hiệp hội giáo viên tiếng Trung khối Đức ngữ bác bỏ: họ xếp HSK 6 ở khoảng B2. Trang chính thức hiện nay không còn nhắc tới CEFR.
Học HSK có khó không?
Với người Việt, phần từ vựng dễ hơn so với người học phương Tây vì rất nhiều từ từ HSK 3 trở lên có gốc Hán Việt. Phần khó là chữ Hán và phần nói: từ HSK 3, ở Việt Nam bạn phải thi nói kèm theo, và đề HSK 3.0 yêu cầu viết chữ ngay từ cấp 2.
Chứng chỉ HSK đề cũ có còn dùng được sau khi đổi sang HSK 3.0 không?
Tính đến 05/10/2026, đơn vị tổ chức chưa công bố bảng quy đổi và cũng không thông báo hủy kết quả cũ. Quy định in trên trang chính thức vẫn là kết quả có giá trị 2 năm kể từ ngày thi. Nếu bạn nộp hồ sơ cho một trường hay công ty cụ thể, hãy hỏi thẳng nơi nhận hồ sơ.
Có thi HSK 1 ở Việt Nam được không?
Được, nhưng ít đợt. Trong các thông báo cuối năm 2026, điểm thi Duy Tân chỉ xếp lịch cho HSK 2 đến 6, còn đợt bổ sung của Đồng Tháp chỉ có HSK 3 đến 6. Hãy xem thông báo của từng điểm thi trước khi lên kế hoạch.
Nguồn tham khảo
- chinesetest.cn, trang từng cấp HSK 1 đến HSK 6 và HSK 7–9: cấu trúc đề, thời gian, thang điểm, thời hạn kết quả. Xem ngày 05/10/2026.
- CTI (汉考国际), thông báo «HSK 3.0 will be officially launched worldwide on December 13, 2026», đăng ngày 08/09/2026, chinesetest.cn/news/51336883.
- 语合中心 (Trung tâm Hợp tác Giao lưu Ngôn ngữ), «HSK 考试大纲» (Đại cương kỳ thi HSK) và bộ đề mẫu HSK 3.0, công bố tháng 11/2025: số từ, số chữ và cấu trúc đề từng cấp.
- 语合中心, «HSK3.0 考试能力描述» (mô tả năng lực từng cấp), tháng 11/2025.
- Văn phòng Hán ngữ quốc gia Trung Quốc (Hanban), «新汉语水平考试(HSK)介绍», khoảng năm 2009–2010: bảng đối chiếu CEFR và quy định cũ về thời hạn.
- Fachverband Chinesisch e.V., tuyên bố về kỳ thi HSK mới, ngày 01/06/2010: phản đối bảng đối chiếu CEFR.
- Bộ Giáo dục Trung Quốc, «来华留学生高等教育质量规范(试行)», 教外〔2018〕50号.
- Đại học Duy Tân, thông báo tổ chức kỳ thi HSK, HSKK ngày 07/11/2026 (ban hành tháng 8/2026): quy định thi kèm HSKK và lệ phí.